Like và share

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương II: Nhiễm sắc thể. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương II: Nhiễm sắc thể. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 18 tháng 12, 2016

Nhiễm sắc thể

Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật.Phân biệt bộ NSt lưỡng bội và bộ
NST đơn bội ?
-Mỗi loài sinh vật khác nhau đều có bộ NST lưỡng bội khác nhau thể hiện ở số NST có trong tế bào ,ví dụ:
+Người 2n = 46 => n =23
+đậu Hà lan 2n=14 => n=7
+Ngô 2n = 24 => n =12
+Ruồi giấm 2n=8=> n=4.........
-Phận biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội :


Câu 2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ?Mô tả cấu trúc ?
-Kì giữa của quá trình phân bào 
-Mô tả:
+Gồm 2 nhiễm săc tử chị em (2 cromatit) được tạo ra từ sự tự nhân đôi của NST (bản chất là sự nhân đôi ADN)
+1 cromatit = 1 phân tử ADn + protein histon
+2 NS tử chị em này đính lại với nhau ở tâm động +tâm động là nơi gắn với sợi tơ vô sắc để phân chia đều về 2 cực của tế bào 

Thứ Bảy, 10 tháng 12, 2016

Câu hỏi trắc nghiệm bài ADN và bản chất của gen

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin qui định câú trúc một loại protein được gọi là:
A. Nhiễm sắc thể
B. Cromatid
C. Mạch của ADN
D. Gen cấu trúc
Câu 2:Trong một phân tử ADN thì các gen:
A. Luôn dài bằng nhau
B. Chi phân bố trên một mạch
C. Chỉ nằm ở hai đầu của phân tử ADN, đoạn giữa không có
D. Phân bố dọc theo chiều dài của phân tử ADN
Câu 3: Số cặp nucleotit trong mỗi gen là:
A. Từ 300 đến 600
B. Từ 600 đến 1500
C. Từ 1500 đến 2000
D. Từ 2000 đến 2500
Câu 4: Chức năng của gen là:
A. Lưa giữ và truyền đạt thông tin di truyền
B. Tham gia vào các cấu trúc của màng tế bào
C. Chứa đựng năng lượng cho các hoạt động của tê bào
D. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
Câu 5: Qúa trình tự nhân đôi xảy ra ở:
A. Bên ngoài tế bào
B. Bên ngoài nhân
C. Trong nhân tế bào
D. Trên màng tế bào
Câu 6: Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào của nguyên phân?
A. Kì trung gian
B. Kì đầu
C. Kì giữa
D. Kì sau
Câu 7: Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là:
A. Sự tham gia của các nucleotid tự do trong môi trường nội bào
B. Nguyên tắc bổ sung
C. Sự tham gia xúc tác của các enzim
D. Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn
Câu 8: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN:
A. Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
B. Phân tử ADN con giống hệt phân tử ADN
C. Phân tử ADN con dài hơn phân tử ADN mẹ 
D. Phân tử ADN con ngắn hơn phân tử ADN mẹ
Câu 9: Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì: 
A. Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
B. Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ các nucleotid của môi trường nội bào
C. Có 1 mạch nhận từ ADN 
D. Có nửa mạch được tổng hợp từ các nucleotid của môi trường nội bào
Câu 10: Trong nhân đôi ADN thì các nu tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôn của ADN mẹ theo nguyên tắc:
A. A liên kết với G và ngược lại, T liên kết với X và ngược lại
B. A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại
C. A liên kết với X và ngược lại, T liên kết với G và ngược lại
D. T liên kết với U và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại




Thứ Năm, 8 tháng 12, 2016

Câu hỏi trắc nghiệm bài Di truyền liên kết

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hiện tượng di truyền liên kết đã được phát hiện bởi:
A. Mendel
B. Moocgan
C. Dacuyn
D. Vavilop
Câu 2: Moocgan đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào cho các thí nghiệm của mình
A. Đậu Hà Lan
B. Chuột bạch
C. Tinh tinh
D. Ruồi giấm
Câu 3: Nghiên cứu của Moocgan đã được phát hiện năm:
A. 1910
B. 1920
C. 1930
D. 1940
Câu 4: Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về :
A. Màu hạt và hình dạng vỏ hạt
B. Hình dạng và vị của quả
C. Màu sắc của thân và độ dài của cánh
D. Màu hoa và kích thước của cánh hoa
Câu 5: Ruồi giấm được xem là đối tượng nghiên cứu thuận lợi vì:
A. Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm
B. Số NST ít dễ phát sinh biến dị
C. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 6: Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:
A. Đều có thân xám, cánh dài
B. Đều có thân đen, cánh ngắn
C. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn
D. Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài
Câu 7: Hiện tượng di truyền liên kết là do:
A. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau
B. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST
C. Các gen phân li độc lập trong giảm phân
D. Các gen tổ hợp tự do trong thụ tinh
Câu 8: Khi cho các ruồi giấm F1 có thân xám, cánh dài giao phối với nhau. Moocgan thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A. 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn
B. 3 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài
C. 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn
D. 1 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài
Câu 9: Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên :
A. Nhóm gen liên kết
B. Cặp NST tương đồng
C. Các cặp gen tương phản
D. Nhóm gen độc lập
Câu 10: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là:
A. Làm tăng biến dị tổ hợp
B. Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật
C. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
D. Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình

Thứ Tư, 7 tháng 12, 2016

Câu hỏi trắc nghiệm bài Cơ chế xác định giới tính

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là gì?
A. Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng 
B. Có 1 đến 2 cặp trong tế bào sinh dưỡng
C. Số cặp trong tế bào thay đổi tùy loài
D. Chỉ có 1 cặp trong tế bào sinh dưỡng
Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính:
A. Luôn tồn tại thành 1 cặp tương đồng
B. Luôn tồn tại thành 1 cặp không tương đồng
C. Tồn tại thành cặp tương đồng hoặc không tương đồng tùy thuộc vào giới tính
D. Có nhiều cặp, đều không tương đồng
Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
A. XX ở nữ, XY ở nam 
B. XX ở nam, XY ở nữ
C. XX ở nam và nữ
D. XY ở nam và nữ
Câu 4: Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là:
A. Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái
B. Đều chỉ có 1 cặp trong tế bào 2n
C. Đều là cặp XX ở giới cái
D. Đều là cặp XY ở giới đực
Câu 5: Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giống đực, cặp NST giới tính XY ở giống cái?
A. Ruồi giấm
B. Các động vật thuộc lớp chim
C. Người 
D. Động vật có vú
Câu 6: Chức năng của NST giới tính là:
A. Xác định giới tính 
B. Điều khiển tổng hợp protein cho tế bào
C. Nuôi dưỡng cơ thể
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 7: Ở người, thành ngữ ''giới đồng giao tử'' để chỉ:
A. Người nam
B. Người nữ
C. Cả nam và nữ
D. Nam ở tuổi dậy thì
Câu 8: Nhóm sinh vật nào dưới đây có cặp NST giới tính XY trong tế bào 2n của giới cái:
A. Bò, vịt, cừu
B. Người, gà, ruồi giấm
C. Chim, ếch, bò sát
D. Người, tinh tinh
Câu 9: Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì những trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bào tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1: 1?
A. Số giao tử đực bằng số giao tử cái
B. Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương
C. Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau
D. Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực với giao tử cái tương đương
Câu 10: Loài nào dưới đây có cặp NST XX ở giới cái, cặp NST XY ở giới đực:
A. Tinh tinh
B. Bướm
C. Ếch nhái
D. Bò sát

Câu hỏi trắc nghiệm bài Phát sinh giao tử và thụ tinh

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Giao tử là gì?
A. Tế bào sinh dục đơn bội
B. Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín
C. Có khả năng tạo thụ tinh ra hợp tử
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 2: Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là;
A. Nguyên phân
B. Giảm phân
C. Thụ tinh
D. Cả A và B đều đúng
Câu 3: Từ một noãn bào bậc 1 trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:\
A. 1 trứng và 1 thể cực
B. 1 trứng và 3 thể cực
C. 4 trứng
D. 4 thể cực
Câu 4: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?
A. Sự kết hợp theo nguyên tắc: 1 giao tử đực với 1 giao tử cái
B. Sự kết hợp nhân cuả giao tử đơn bội
C. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
D. Sự tạo thành hợp tử
Câu 5: Hợp tử được tạo nên từ:
A. 1 trứng và 1 tinh trùng
B. 1 trứng và 2 tinh trùng
C. 2 trứng và 1 tinh trùng
D. 1 trứng và 3 tinh trùng
Câu 6: Trong quá trình phát sinh giao tử, từ 4 tế bào sinh tinh ( tế bào mầm ) sẽ tạo ra:
A. 4
B. 8
C. 12
D. 16
Câu 7: Bản chất của thụ tinh là gì:
A. Sự kết hợp của 2 bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội
B. Sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
C. Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội
D. Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
Câu 8: Cho 10 tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân 5 lần. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng. Tìm số trứng được tạo ra?
A. 160
B. 320
C. 640
D. 1280
Câu 9: Cho 10 tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân 5 lần. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh tinh. Tìm số tinh trùng được tạo ra?
A. 160
B. 320
C. 640
D. 1280
Câu 10: Ở chuột có bộ NST 2n=40. Có 12 tinh bào bậc 1 và 15 noãn bào bậc 1 giảm phân bình thường. Hãy xác định số tinh trùng được tạo ra và số NST trong các tinh trùng - số trứng được tạo ra và số NST trong các trứng.
A. 24 tinh trùng và 960 NST trong các tinh trùng - 15 trứng và 300 NST trong các trứng
B.24 tinh trùng và 480 NST trong các tinh trùng - 15 trứng và 300 NST trong các trứng
C. 48 tinh trùng và 960 NST trong các tinh trùng - 15 trứng và 300 NST trong các trứng
D. 48 tinh trùng và 960 NST trong các tinh trùng - 15 trứng và 600 NST trong các trứng

Thứ Bảy, 29 tháng 10, 2016

Câu hỏi ôn tập chương 2

                                             
Câu 1: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân? 
- Mô tả câu trúc điển hình của NST: gồm một nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vô sắc trong bộ thoi phân bào. Nhờ đó, khi sợi tơ co rút trong quá trình phân bào, NST di chuyển về các cực của tế bào. Một số nhiễm sắc thể còn có eo thứ hai.
Câu 2: Nêu vai trò của NST đổi với sự di truyền các tỉnh trạng?
- NST là cấu trúc mang gen và tự nhân đôi được, nhờ đó các tính trạng di truyền được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể.
Câu 3: Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn ở những kì nào ?Tại sao nói sự đóng duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?
 - Ở 2 kì là Kì giữa và kì trung gian :
     + kì giữa thì NST đóng xoắn và co ngắn cực đại
     + kì trung gian thì NSt duỗi xoắn hoàn toàn dưới dạng sợi mảnh
  - Sự đóng duỗi xoắn của NST có tính chu kì vì sự đóng và duỗi xoắn được lặp đi lặp lại giống nhau trong mỗi chu kì của tế bào.
Câu 4: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
 - Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp, tạo bốn tế bào con đều mang bộ NST đơn bội (n), tức là ở tế bào con số lượng NST giảm đi 1/2 so với tế bào mẹ.
 - Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì cửa giảm phân: giảm phân gồm hai lẩn phân bào liên tiếp.
    + Giảm phân I gồm:
Kì đầu: có sự tiếp hợp cùa các NST kép tương đồng.
Kì giữa: các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau: có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào.
Kì cuối 2 tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội (n) kép nhưng khác nhau về nguồn gốc.
     + Giảm phân II:
Ki đầu: NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
Kì giữa các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phảng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau: từng NST kép tách ở tâm động thành hai NST đơn và phân li về hai cực tế bào
Kì cuối: các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con với số lượng n.
Câu 5:Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tê bào con được tạo thành qua giảm phân?
- Do sự phân li độc lâp và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào, nên tố hợp NST ở tế bào con được tạo ra khi kết thúc lần phân bào I có hai khả năng:    
- (AA)(BB), (aa)(bb)
- (AA)(bb), (aa)(BB)
=>Vì vậy qua giảm phân có thể tạo ra bốn loại giao tử AB, Ab, aB và ab.Trong thực tế, tế bào thường chứa nhiều cặp NST tương đồng, nếu gọi n là số cặp NST tương đổng thì số  loại giao tử được tạo ra là 2n.
Câu 6: Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.
- Giống nhau:
  + Đều là quá trình phân bào.
  + Đều trải qua các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
 - Khác nhau
Câu 7: Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
- Giao tử đực (tinh trùng)
  + 1 tế bào sinh dục đực sơ khai qua nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các tinh nguyên bào
  + Các tinh nguyên bào đến thời kì nhất định sẽ dời lớp tế bào mầm nằm sát thành ống sinh tinh và phát triển to ra để hình thàn tinh bào bậc 1
  + Mỗi tinh bào bậc 1 trai qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào bậc 2
  + Mỗi tinh bào bậc 2 trải qua giảm phân 2 cho 2 tinh trùng
- Giao tử cái (trứng)
  + 1 tế bào sinh dục cái sơ khai qua nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các noãn nguyên bào.
  + Noãn nguyên bào lớn lên thành noãn bào bậc 1
  + Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 1 noãn bào bậc 2 và 1 thể cực thứ 1
  + Mỗi noãn bào bậc 2 qua giảm phân 2 sẽ cho 1 trứng và 1 thể cực thứ 2
  + Mỗi thể cực thứ 1 qua giảm phân 2 cho 2 thể cực thứ 2
  +Các thể cực sẽ bị tiêu biến.
Câu 8: Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh vật sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ?
-Bộ NST của các loài đều có số lượng là 2n NST ( số lượng này có sự khác nhau ở mỗi loài
-Qua giảm phân thì mỗi cá thể của mỗi loài sẽ cho bộ NST đơn bội là n NST (só lượng này cũng khác nhau ở môi loài)
-Sinh sản hữu tính là có sự kết hợp 2 bộ NST sắc thể đơn bội của 2 cá thể khác nhau nhưng cùng loài (tức có cùng số lượng 2n và n)
    => 2 cá thể ,mỗi cá thể cho 1 giao tử là n (có số lượng NST giống nhau tuy khác nguồn gốc do nó cùng loài ) => n+n = 2n (bộ NST ban đầu và đặc trưng của loài )
Câu 9: Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào ?
- Trong quá trình tạo giao tử có sự phân li độc lập,tổ hợp tự do của các NST
- Trong quá trình thụ tinh có sự tổ hợp tự do ,ngẫu nhiên của các giao tử không cùng nguồn gốc
- Hiện tượng trao đổi chéo ở NST kép tương đồng ở giảm phân 1
Câu 10: Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1
- Ta có bố cho 2 loại giao tử(X,Y) ,mẹ cho 1 loại giao tử (X)=> Hợp tử XX và hợp tử XY chiếm số % ngang nhau là 50%
- Hai hợp tử trên có sức sống ngang nhau
Câu 11: Tại sao người ta có thể điều chỉnh được tỉ lệ dực ,cái ở vật nuôi ? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
- Ở động vật ,giói tính không chỉ đc quy định bằng phương pháp di truyền mà nó còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ở bên ngoài môi trường và bên trong cơ thể .
Ví dụ :NHiệt độ ,hoocmoon ,ánh sáng ,môi trường sống...............có thể làm thay đổi giới tính các loài sinh vật.
Ví dụ : trong 1 bể cá vàng ,ngăn bể làm 2 :1 nửa để cá cái ,1 nửa để cá đực .Che 2 nửa để chúng không nhìn thấy nhau .1 thời gian sau ,ben bể toàn cá cái xuất hiện vài con cá đực và bên bể cá đực xuất hiện vài con cá cái .
        Vì vậy ,con người đã tìm hiểu về các yếu tố đó để có thể chủ động quy định giới tính của các loài sinh vật
 - Ý nghĩa:điều chỉnh để phù hợp với mục đích sản xuất.

Thứ Bảy, 8 tháng 10, 2016

Cơ chế xác định giới tính

Câu 1: Nhiễm sắc thể giới tính là gì? Nêu chức năng.
- Chỉ có một cặp, tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY) phụ thuộc vào giới tính.
- Mang gen qui định tính đực, cái của loài và các tính trạng liên quan và không liên quan với giới tính.

Câu 2: Trình bày cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính?
- Do sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh.
- Sơ đồ minh họa:
P  :           XX    x    XY 
G :            X           X,YF1:             XX  :   XYTLKH:      1 nữ : 1 nam

Câu 3: Phân biệt nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính?

                 NST thường                                             NST giới tính
  -Tồn tại gồm nhiều cặp trong tế            - Tồn tại 1 cặp trong tế bào sinh 
   bào sinh dưỡng.                                       dưỡng.
  -Mang gen qui định tính trạng               - Mang gen qui định tính trạng liên     
   thường cơ thể                                          quan và không liên quan đến giới
                                                                   tính.
  -Luôn tồn tại thành từng cặp tương        - Có thể tồn tại ở dạng tương đồng
   đồng                                                        ( XX ) hoặc ở dạng không tương
                                                                   đồng ( XY ).
  -Giống nhau giữa đực và cái trong         - Có sự khác nhau giữa đực và cái 
   cùng một loài.                                         trong cùng một loài.
Câu 4: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
-Cơ chế sinh con trai, con gái ở người là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
  P:   44A + XY (bố)       x      44A + XX (mẹ)
  G:(22A+X),(22A+Y)             (22A+X)
  F1: 44A+XX(con gái) : 44A+XY(con trai)
Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai. Vì mẹ chỉ cho 1 giao tử mang NST giới tính X, còn việc sinh con trai hay con gái là phụ thuộc vào giao tử của người bố sẽ kết hợp với giao tử của mẹ là giao tử nào. Nếu là giao tử mang NST giới tính Y thì là con trai, còn nếu là giao tử mang NST giới tính X thì sẽ là con gái

 


 

  

Thứ Hai, 3 tháng 10, 2016

Câu hỏi trắc nghiệm bài Giảm phân

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào sinh dục vào thời kì chín
C. Tế bào mầm sinh dục
D. Hợp tử và tế bào sinh dưỡng 
Câu 2: Điều đúng khi nói về sự giảm phân của tế bào là:
A. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
B. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
C. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
D. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Câu 3: Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
A. Lưỡng bội ở trạng thái đơn
B. Lưỡng bội ở trạng thái kép
C. Đơn bội ở trạng thái đơn
D. Đơn bội ở trạng thái kép
Câu 4: Trong giảm phân sự tự nhân đôi NST diễn ra ở kì nào?
A. Kì giữa của lần phân bào I
B. Kì giữa của lần phân bào II
C. Kì trung gian của lần phân bào I
D. Kì trung gian của lần phân bào II
Câu 5: Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:
A. Nhân đôi NST
B. Co xoắn và tháo xoắn NST
C. Phân li NST về 2 cực của tế bào
D. Có sự tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng
Câu 6: Ở kì giữa I của quá trình giảm phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
     A. 1 hàng
     B. 2 hàng
     C. 3 hàng
     D. 4 hàng   
     Câu 7: Hoạt động các NST kép bắt đầu xoắn và co ngắn, các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể xảy ra trao đổi chéo, sau đó lại tách rời nhau. Đây là kì nào của lần phân bào nào trong giảm phân?
     A. Kì đầu của lần phân bào I
     B. Kì đầu của lần phân bào II
     C. Kì giữa của lần phân bào I
     D. Kì giữa của lần phân bào II
     Câu 8: Qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ cho mấy tế bào con:
     A. 1
     B. 2
     C. 3
     D. 4
     Câu 9:Các tế bào con tạo ra qua Giảm phân có bộ NST như thế nào so với tế bào mẹ?
     A.   Giống hòan toàn mẹ
    B.   Giảm đi một nửa so với mẹ
    C.   Gấp đôi so với mẹ
    D.   Gấp ba lần so với mẹ
      Câu 10: Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây:
      A. 2
      B. 4
      C. 8
      D. 16

Quá trình phát sinh giao tử ở động vật



Diễn biến của Nhiễm sắc thể qua các kỳ của Giảm phân

Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Câu hỏi trắc nghiệm bài Nguyên phân

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
A.   Kì đầu
B.   Kì giữa
C.   Kì sau
D.   Kì cuối
Câu 2: Ý nghĩa nào không phải là ý nghĩa của nguyên phân?
A.   Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào
     B.   Nguyên phân tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
     C.   Nguyên phân giúp cơ thể đa bào lớn lên
     D.   Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính
Câu 3: Các tế bào con tạo ra qua Nguyên phân có bộ NST như thế nào so với tế bào mẹ?
     A.   Giống hòan toàn mẹ
    B.   Giảm đi một nửa so với mẹ
    C.   Gấp đôi so với mẹ
    D.   Gấp ba lần so với mẹ
Câu 4: Qúa trình Nguyên phân xảy ra ở đâu?
    A.   Tế bào mầm
    B.   Tế bào sinh dưỡng
   C.   Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
   D.   A và B đều đúng
    Câu 5: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
    A. Kì trung gian
    B. Kì đầu
    C. Kì giữa
    D. Kì sau
    Câu 6: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
    A. 1 hàng
    B. 2 hàng
    C. 3 hàng
    D. 4 hàng   
    Câu 7: Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình Nguyên phân như thế nào?
    A. Đóng xoắn cực đại
    B. Bắt đầu đóng xoắn
    C. Dãn xoắn
    D. Bắt đầu tháo xoắn
    Câu 8:  Kết thúc quá trình Nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
    A. Lưỡng bội ở trạng thái đơn
    B. Lưỡng bội ở trạng thái kép
    C Đơn bội ở trạng thái đơn
    D. Đơn bội ở trạng thái kép
    Câu 9: Ý  nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
    A. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
    B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
    C. Sự phân li đồng đều của các cromatid về 2 tế bào con
    D. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
    Câu 10: Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
    A. 4
    B 8
    C. 16
    D. 32


Diễn biến của Nhiễm sắc thể qua các kỳ của Nguyên phân



                                                                                                       
                                                                                                               Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo

I/ Kỳ đầu
- Nhiễm sắc thể ở dạng kép bắt đầu đóng xoắn. Tâm động được đính vào sợi tơ của thoi phân bào.
II/ Kỳ giữa
- Nhiễm sắc thể ở dạng kép đóng xoắn cực đại, tập trung xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
III/ Kỳ sau
- Hai cromatid trong mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau tại tâm động thành hai nhiễm sắc thể đơn rồi phân li về hai cực của tế bào. 
IV/ Kỳ cuối
- Nhiễm sắc thể dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh.



Nguồn: ppdhsinhhoc12.weebly.com

Thứ Hai, 26 tháng 9, 2016

Câu hỏi trắc nghiệm bài Nhiễm sắc thể

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Nhiễm sắc thể là cấu trúc có ở:
A. Bên ngoài tế bào
B. Trong các bào quan
C. Trong nhân tế bào
D. Trên màng tế bào
Câu 2: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:
A. Hình que
B. Hình dấu chấm
C. Hình chữ V
D. Nhiều hình dạng
Câu 3: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở kì nào?
A. Kì đầu
B, Kì giữa
C. Kì sau
D. Kì cuối
Câu 4: Ở trạng thái co ngắn chiều dài của NST là:
A. 0,2 đến 2 micromet
B. 2 đến 20 micromet
C. 0,5 đến 20 micromet
D. 0,5 đến 50 micromet
Câu 5: Đường kính của NST ở trạng thái co ngắn là:
A. 0,2 đến 2 micromet
B. 2 đến 20 micromet
C. 0,5 đến 20 micromet
D. 0,5 đến 50 micromet
Câu 6: Khi chưa nhân đôi mỗi NST gồm:
A. 1 cromatid
B. 1 NST kép
C. 1 NST đơn
D. 2 cromatid
Câu 7: Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình di truyền:
A. Biến đổi hình dạng
B. Tự nhân đôi
C. Trao đổi chất
D. Co, duỗi trong phân bào
Câu 8: Đặc điểm của NST trong tế bào sinh dưỡng là:
A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ
B. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
C. Luôn co ngắn lại
D. Luôn duỗi ra
Câu 9: Cặp NST tương đồng là:
A. 2 NST giống hệt nhau về kích thước, hình thái, cấu trúc
B. 2 cromatid giống hệt nhau, đính với nhau tại tâm động
C. 2 NST có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ
D. 2 cromatid có nguồn gốc khác nhau
Câu 10: Điều nào dưới đây là đúng khi nói về tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm:
A. Có 2 cặp NST đều có hình que
B. Có 4 cặp NST đều có hình que
C. Có 3 cặp NST hình chữ V
D. Có 2 cặp NST hình chữ V