Like và share

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương V: Di truyền học người. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chương V: Di truyền học người. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 19 tháng 11, 2016

Ôn tập phần Di truyền và Biến dị

Câu 1: Hãy giải thích sơ đồ: ADN (gen) => mARN => Protein => Tính trạng?
- Sơ đồ trên khái quát mối liên hệ giữa gen và tính trang: gen(ADN) =>mARD=>protein => tính trạng. Mối liên hệ này cho thấy ADN làm khuôn mẫu tổng hợp mARN diễn ra ở trong nhân , mARN làm khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi  axit amin diễn ra ở chất tế bào cấu thành protein và biểu hiện thành tinh trạng.
- Bản chất cuả mối quan hệ này chính là trình tự các nucleotit trong mạch khuôn ADN quy định trình tự các nucleotit trong mạch mARN, trình tự các nucleotit trong mạch mARN quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc một của protein , từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Câu 2: Hãy giải thích mối quan hệ kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Người ta vận dụng mối quan hệ náy vào thực tiễn sản xuất như thế nào?
- Kiểu hình là kết quả tương tác giũa kiểu gen và môi trường. Bố mẹ không truyền cho con cái những tính trạng (kiểu hình) đã được hình thành sẵn mà chỉ truyền cho con một kiểu gen quy định cách phản ứng của môi trường. Các tính trạng chất lượng như các tính trạng về hình dạng, màu sắc ... phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu ảnh hưởng của môi trường. Còn tính trạng số lượng ( cân, đo, đong , đếm..) chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường nên biểu hiện rất khác nhau. Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với các tính trạng số lượng, tạo điều kiện thuận lợi nhất để kiểu hình phát triển tối đa nhằm tăng năng suất và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất.
Câu 3: Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp? Nêu những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu đó.
* Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp những khó khăn:
- Người sinh sản chậm và đẻ ít con
- Vì lí do xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến vì vậy người ta đã đưa ra một số phương pháp nghiên cứu thích hợp, thông dụng, đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả cao, đó là phương pháp nghiên cứu phả hệ và trẻ đồng sinh.
 + Phương pháp phả hệ: là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó.
 + Nghiên cứu trẻ đồng sinh: giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen, vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng. Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội.
Câu 4: Sự hiểu biết về Di truyền học tư vấn có tác dụng gì?
- Di truyền học tư vấn là một lĩnh vực của di truyền học kết hợp các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ.
- Chức năng của ngành này là chẩn đoán, cung cáp thông tin, cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh dii truyền ở đời con của các gia đình đã mắc bệnh di truyền nào đó để tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra.
Câu 5: Vì sao nói kĩ thuật gen có tầm quan trọng trong Sinh học hiện đại?
- Kĩ thuât gen có tầm quan trọng trong sinh học hiện đại vì kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của loài này sang cá thể thuộc loài khác. Trong sản xuất và đời sống, kĩ thuật gen được ứng dụng để chuyển gen, tạo các chủng vi sinh vật mới, các thực vật và động vật chuyển gen.
Câu 6: Vì sao tự thụ phấn và giao phối gần đưa dến thoái hóa giống nhưng chúng vẫn được dùng trong chọn giống?
- Vì trong chọn giống người ta dùng những phương pháp này để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dong thuần có cặp gen đồng hợp, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
Câu 7: Vì sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?
- Vì nếu dùng con lai F1 làm giống thì ở các đời sau, qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại làm ưu thế lai giảm.

Thứ Sáu, 18 tháng 11, 2016

Câu hỏi ôn tập bài Di truyền học với con người

Câu 1: Di truyền y học tư vấn có những chức năng gì?
- Sự phối hợp các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ đã hình thành một lĩnh vực mới của di truyền học, đó là di truyền y học tư vấn, đây chính là lĩnh vực của di truyền học. Chức năng của ngành này là chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các tật và các bệnh di truyền, để tránh điều đáng tiếc xảy ra.
Câu 2: Các qui định sau đây dựa trên cơ sở khoa học nào: Nam giới chỉ được lấy một vợ, nữ giới chỉ được lấy một chồng, những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau?
* Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình là:
- Qui định nam lấy một vợ, nữ lấy một chồng là căn cứ vào tỉ lệ giữa nam và nữ ở độ tuổi 18 - 35, ở độ tuổi trưởng thành này nam và nữ có tỉ lệ là 1 : 1. Số nam và số nữ bằng nhau. Nếu để một nam kết hôn với nhiều nữ hoặc ngược lại thì dẫn đến mất cân bằng trong xã hội.
- Những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau vì ở những người cùng huyết thống thường có cặp gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp. Khi họ lấy nhau, các gen lặn gây bệnh gặp nhau, biểu hiện ra đời con làm con cái của họ bị dị tật bẩm sinh tăng lên rõ rệt dẫn tới suy thoái nòi giống.
Câu 3: Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường?
- Phụ nữ ở độ tuổi ngoài 35 không nên sinh con vì dễ sinh ra con bị tật, bệnh di truyền, nhất là bệnh đao. Nếu ở độ tuổi 20 -24 khi sinh nở con có khoảng 0,02 - 0,04% mắc bệnh đao thì ở tuổi 35 -39 số con mắc bệnh đao tăng 0,33 - 0,42%.
- Cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường vì hầu hết các chất thải độc có trong lòng đất hoặc các vật dụng quanh ta thường xuyên phân rã xâm nhập ào động, thực vật rồi vào người, chúng tích lũy trong mô xương, mô máu, tuyến sinh dục gây ung thư máu, các khối u, đột biến.

Câu hỏi ôn tập bài Bệnh và tật di truyền ở người

Câu 1: Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tớcnơ qua các đặc điểm hình thái nào?
- Bệnh nhân Đao có các biểu hiện qua hình thái bên ngoài: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt một mí, hơi sâu, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn
- Bệnh nhân Tớcnơ có các biểu hiện qua hình thái bên ngoài: ở nữ lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
Câu 2: Nêu các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay ở người?
- Bệnh bạch tạng có da, tóc màu trắng, mắt màu hồng, mắt kém.
Câu 3: Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?
- Nguyên nhân:
 + Do tác nhân lí hóa trong tự nhiên gây ra.
 + Do rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào.
 + Ô nhiễm môi trường (do sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ, một số chất độc hóa học rải trong chiến tranh ).
- Biện pháp:
 + Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học.
 + Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
 + Sử dụng hợp lí và có biện pháp đề phòng khi sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, một số chất độc có hại khác.
 + Khi đã mắc một số tật di truyền nguy hiểm thì không nên kết hôn, nếu kết hôn không nên sinh con. Đặc biệt trường hợp gia đình chồng đã có người mang tật di truyền, người phụ nữ lại mang tật di truyền đó thì không nên sinh con.
MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
- Bệnh Đao
- Bệnh Turner:
- Bệnh bạch tạng:
- Bệnh câm điếc bẩm sinh:

MỘT SÓ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
- Tật khe hở môi hàm
- Bàn tay, bàn chân nhiều ngón